giải khát
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Uống nước hoặc đồ uống để làm hết cảm giác khát nước: Hành động dùng chất lỏng, thường là nước hoặc các loại nước uống khác, để làm dịu cơn khát.
- Làm cho cơ thể hết khát: Tác dụng của việc uống nước mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu sau khi cơ thể thiếu nước.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trời nóng quá, chúng ta nên vào quán nước để giải khát.
- Sau buổi tập thể thao, anh ấy uống một ly nước chanh để giải khát.
- Các loại trà thảo mộc này có tác dụng giải khát rất tốt trong mùa hè.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một mục đích: Chỉ mục đích chính của một loại đồ uống.
- Quán này chuyên phục vụ các loại nước có công dụng giải khát.
- Trong văn hóa ẩm thực: Thường dùng để phân loại đồ uống.
- Trong thực đơn, phần nước giải khát thường được liệt kê riêng.
Biến thể và từ gần giống
- Nước giải khát (danh từ): Chỉ chung các loại đồ uống dùng để uống cho hết khát, thường có tính chất mát lạnh, giải nhiệt.
- Các hãng nước giải khát cạnh tranh rất gay gắt trên thị trường.
- Sự giải khát (danh từ): Chỉ hành động hoặc quá trình làm hết khát.
- Sự giải khát kịp thời rất quan trọng đối với sức khỏe.
Từ đồng nghĩa
- Làm hết khát: Nhấn mạnh vào kết quả chấm dứt cảm giác khát.
- Uống cho đỡ khát: Cách nói thông tục, tự nhiên hơn.
Các cụm từ liên quan
- Giải khát giải nhiệt: Nhấn mạnh cả hai tác dụng: làm hết khát và làm mát cơ thể.
- Mùa hè nên dùng các loại nước mát có tác dụng giải khát giải nhiệt.
Thành ngữ liên quan
- Khát nước mới đào giếng: (Thành ngữ) Chỉ sự chậm trễ, không chuẩn bị trước, đến khi cần (như khát nước) mới lo tìm cách giải quyết (đào giếng). Có liên hệ gián tiếp đến ý niệm về cơn khát và nhu cầu giải khát.
- Anh ta luôn hành động kiểu khát nước mới đào giếng, nên lúc nào cũng vội vàng.
- đgt (H. giải: gỡ ra; khát: cần uống nước) Uống cho khỏi khát: Mùa hè có nhiều thứ nước giải khát.